Bỏ qua đến nội dung chính
Tiến ThànhTrung tâm GDNN

Khóa học lái xe · Mô tô

Hạng A1

Mô tô hai bánh đến 125 cm³ (hoặc động cơ điện đến 11 kW) – xe máy phổ thông.

Phù hợp với

Người đi xe máy số, xe tay ga phổ thông hằng ngày.

  • Đủ 18 tuổi
  • 12 giờ học
  • Tối đa 10 ngày
  • Bằng: không thời hạn
Sân tập mô tô hạng A1 với vòng số 8 sơn trắng và mái cheẢnh thực tế
Sân tập mô tô hạng A1 tại cơ sở 32/1 đường Cầu Dây

Phạm vi giấy phép

Được lái những xe nào?

Giấy phép lái xe hạng A1 cho phép điều khiển các loại phương tiện sau.

Phương tiện được điều khiển

  • Mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³
  • Mô tô điện có công suất động cơ đến 11 kW

Điều kiện học và thi

Độ tuổi
Đủ 18 tuổi
Tính đến ngày dự sát hạch
Thời hạn giấy phép
Không thời hạn
Sức khỏe
Giấy khám sức khỏe của người lái xe
Bản điện tử, còn hiệu lực 12 tháng; khám tại cơ sở y tế đủ điều kiện, trường hướng dẫn thời điểm khám phù hợp trước kỳ sát hạch.
Xem hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Thông tư quy định về đào tạo lái xe số 14/2025/TT-BXD; Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 14/2025/TT-BXD số 17/2026/TT-BXD. Cập nhật 13/10/2026.

Chương trình đào tạo

Học những gì, trong bao lâu?

Số giờ và quãng đường thực hành theo Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/07/2026).
Phân bổ 12 giờ đào tạoTỷ lệ theo số giờ quy định
  • Lý thuyết9 giờ · 75%
  • Thực hành3 giờ · 25%
Tổng thời gian đào tạo
12 giờ
Thời gian khóa học
Tối đa 10 ngày

Lý thuyết: pháp luật giao thông 7 giờ, kỹ thuật lái xe 2 giờ. Được tự học lý thuyết hoặc học tập trung.

Căn cứ: Thông tư quy định về đào tạo lái xe số 14/2025/TT-BXD; Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 14/2025/TT-BXD số 17/2026/TT-BXD. Cập nhật 13/10/2026.

Thi sát hạch

Nội dung sát hạch hạng A1

Từ 01/07/2026, thí sinh thi lần lượt: lý thuyết → thực hành trong hình (từ 01/01/2028 thêm bài số 2); không đạt phần trước thì không được thi phần sau.
  1. 01Phần thi

    Lý thuyết trên máy tính

    Trắc nghiệm 25 câu trong 19 phút, có 1 câu điểm liệt.

    • Hạng A1: đạt từ 21/25 điểm
    • Trả lời sai câu điểm liệt là không đạt
    • Đã có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn thi lý thuyết

    Điểm đạt: 21/25

    Sắp thay đổi

    Từ 01/03/2027: 40 câu trong 27 phút, đạt từ 36/40 điểm, không có câu điểm liệt.

  2. 02Phần thi

    Thực hành trong hình

    Liên hoàn: đi hình số 8, qua vạch đường thẳng, đường có vạch cản và đường gồ ghề.

    • Đội mũ bảo hiểm cài quai đúng quy cách
    • Hoàn thành trong 10 phút; bánh xe không đè vạch giới hạn, vạch cản; chạm chân, chết máy bị trừ điểm

    Điểm đạt: Từ 80/100 điểm

    Sắp thay đổi

    Từ 01/03/2027: bài số 1 còn 3 phút (quá 15 giây trừ 5 điểm); phải chỉnh gương, bật và tắt xi nhan đúng vị trí, lái bằng hai tay; không quan sát trước khi xuất phát bị đình chỉ. Từ 01/01/2028: thêm bài số 2 gồm 11 tình huống giả định trên đường (đi hai vòng), phải đeo thêm bảo vệ khuỷu tay và đầu gối.

Lý thuyết hạng A1: hiện hành và từ 01/03/2027

Hiện hành áp dụng cho hạng A1; từ 01/03/2027 áp dụng chung cho các hạng A1, A.

So sánh bài thi lý thuyết hạng A1 hiện hành và từ 01/03/2027
Nội dungHiện hànhTừ 01/03/2027
Số câu hỏi25 câu40 câu
Thời gian làm bài19 phút27 phút
Điểm đạt tối thiểu21/2536/40
Câu điểm liệtCóKhông

Căn cứ: Thông tư quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe số 108/2026/TT-BCA; Thông tư quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (nội dung còn áp dụng theo lộ trình chuyển tiếp) số 12/2025/TT-BCA. Cập nhật 13/10/2026.

Học phí

Học phí & các khoản phí

Học phí đào tạo do trường báo giá theo từng thời điểm; phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe nộp cho cơ quan nhà nước theo mức quy định.

Học phí Hạng A1

Liên hệ nhận báo giá trọn gói

Khi ký hợp đồng, hãy hỏi rõ học phí đã gồm những khoản nào (giờ học sân, DAT, cabin, phí thuê xe chấm điểm, lệ phí thi…) và cách đóng theo đợt.

Phí, lệ phí nhà nước

Phí sát hạch lý thuyết
60.000 đ/lần
Phí sát hạch thực hành
70.000 đ/lần
Lệ phí cấp giấy phép lái xe
115.000 đ
  • Phí sát hạch nộp theo từng phần thi và theo từng lần thi (thi lần đầu hoặc thi lại phần nào nộp phần đó).
  • Phí, lệ phí nộp cho cơ quan sát hạch, cấp giấy phép lái xe; không phải là học phí của trường.
Xem chi tiết học phí & lệ phí

Căn cứ: Thông tư quy định mức thu phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp giấy phép lái xe số 154/2025/TT-BTC. Cập nhật 13/10/2026.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Những thắc mắc hay gặp khi học hạng A1.
Xem tất cả câu hỏi
Bao nhiêu tuổi thì được học và thi bằng lái?

Độ tuổi tối thiểu tính đến ngày dự sát hạch: A1: đủ 18 tuổi; B: đủ 18 tuổi; C1: đủ 18 tuổi; C: đủ 21 tuổi; D2: đủ 24 tuổi; D: đủ 27 tuổi.

Người học cũng phải đủ điều kiện sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.

Căn cứ: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. Cập nhật 13/10/2026.

Hồ sơ đăng ký học gồm những gì?

Học lần đầu: đơn đề nghị học lái xe; căn cước (hoặc căn cước công dân) còn hiệu lực; giấy khám sức khỏe của người lái xe.

Học nâng hạng cần thêm bản khai thời gian lái xe an toàn; nâng lên D1, D2, D cần bản sao xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở trở lên hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

Căn cứ: Thông tư quy định về đào tạo lái xe số 14/2025/TT-BXD; Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 14/2025/TT-BXD số 17/2026/TT-BXD; Thông tư quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe số 108/2026/TT-BCA. Cập nhật 13/10/2026.

Lệ phí thi và cấp bằng là bao nhiêu?

Ô tô: sát hạch lý thuyết 100.000 đ; sát hạch thực hành trong hình (sa hình) 350.000 đ; sát hạch thực hành trên đường 80.000 đ.

Mô tô: sát hạch lý thuyết 60.000 đ; sát hạch thực hành 70.000 đ. Lệ phí cấp giấy phép lái xe 115.000 đ.

Thi lại phần nào nộp phí phần đó; đã được thông báo lịch thi mà bỏ thi thì không được hoàn phí.

Căn cứ: Thông tư quy định mức thu phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp giấy phép lái xe số 154/2025/TT-BTC. Cập nhật 13/10/2026.

Thi đạt bao lâu thì có bằng?

Từ 01/07/2026, giấy phép lái xe điện tử được cấp và tích hợp trên ứng dụng định danh trong 2 giờ kể từ khi kết thúc kỳ sát hạch; nếu cần thẻ PET, thời gian in và trả là 3,5 ngày làm việc.

Căn cứ: Thông tư quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe số 108/2026/TT-BCA. Cập nhật 13/10/2026.

Giấy phép lái xe có thời hạn bao lâu?

Hạng A1: không thời hạn.

Hạng B: 10 năm.

Hạng C1: 10 năm.

Hạng C: 5 năm.

Hạng D2: 5 năm.

Hạng D: 5 năm.

Căn cứ: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. Cập nhật 13/10/2026.

Khóa học khác

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả khóa học

Cần tư vấn chọn hạng hoặc học phí?

Gọi hotline, nhắn Zalo hoặc để lại thông tin – trường sẽ liên hệ tư vấn lộ trình học phù hợp với bạn.

Địa chỉ
32/1 đường Cầu Dây, Ấp 3, xã Bình Mỹ, TP. Hồ Chí Minh
Trước đây: xã Hòa Phú, huyện Củ Chi
Giờ làm việc
Thứ 2 – Chủ nhật: 7:00 – 16:00Nên gọi hotline trước khi đến.